Cầm cố và Thế chấp là hai trong 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản được quy định tại Điều 292 Bộ luật dân sự 2015. Vậy cách phân biệt cầm cố tài sản và thế chấp tài sản?

Khái niệm Cầm cố và Thế chấp tài sản
Theo Điều 309. Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Theo Điều 317. Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp).
Điểm giống nhau giữa cầm cố và thế chấp
- Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại bộ luật dân sự 2015.
- Hợp đồng đều phải được thành lập dưới dạng văn bản.
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Chấm dứt hợp đồng trong 4 trường hợp, gồm: Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp chấm dứt; Việc cầm cố, thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; Tài sản cầm cố/thế chấp đã được xử lý; Theo thỏa thuận của các bên.
Điểm khác nhau giữa cầm cố và thế chấp
1. Về bản chất
- Cầm cố: Là hình thức bắt buộc có sự chuyển giao tài sản (chuyển giao dưới dạng vật chất) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
- Thế chấp: Không có sự chuyển giao tài sản mà chỉ chuyển giao các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản (chuyển giao dưới dạng giấy tờ)
2. Đối tượng tài sản
- Cầm cố: Động sản, các loại giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu... Tài sản cầm cố phải là tài sản hiện tại có thể cầm, nắm và sử dụng, định đoạt,.
- Thế chấp: Bất động sản, động sản, quyền tài sản, tài sản được hình thành trong tương lai, tài sản đang cho thuê cũng như lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản, tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng có thể được thế chấp.
3. Đối tượng thực hiện
- Cầm cố: Là các cá nhân, tổ chức nhưng thực tế thường rất đa dạng, không chỉ là tổ chức tín dụng.
- Thế chấp: Là các cá nhân, tổ chức nhưng thực tế thì thường một bên là tổ chức tín dụng cho vay.
4. Hợp đồng
- Cầm cố: Không cần công chứng, chứng thực.
- Thế chấp: Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản này phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký
5. Nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm
- Cầm cố: Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố; Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
- Thế chấp: Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp; Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.
6. Quyền của bên nhận bảo đảm
- Cầm cố: Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó; Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận; Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.
- Thế chấp: Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp; Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp; Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng; Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật; Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác; Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự 2015; Không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, không phải bảo quản tài sản cho bên thế chấp nhưng phải chịu rủi ro về giấy tờ liên quan đến tài sản.
7. Đăng ký giao dịch bảo đảm
- Cầm cố: tàu bay, tàu biển là phải đăng ký giao dịch bảo đảm, còn lại các loại cầm cố khác không cần.
- Thế chấp: Hầu hết các loại thế chấp đều phải đăng ký giao dịch bảo đảm.
8. Rủi ro
- Cầm cố: Rủi ro thấp hơn cho bên nhận cầm cố do đã nắm giữ tài sản và được quyền bán, đổi tài sản cầm cố khi bên cầm cố vi phạm nghĩa vụ.
- Thế chấp: Rủi ro cao hơn cho bên nhận thế chấp do không nắm giữ trực tiếp tài sản. Ví dụ: trường hợp giấy tờ giả, tài sản bị thay đổi trong thời gian thế chấp,..
9. Hiệu lực đối kháng với người thứ 3
- Cầm cố tài sản: có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
- Thế chấp tài sản: phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
Trên đây là một số điểm khác nhau cơ bản cần phân biệt hai biện pháp cầm cố và thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của các bên.